Social Icons

Pages

Featured Posts

Thứ Tư, 27 tháng 3, 2013

HPMC (Hydroxy Propyl Methyl Cellulose)



MÔ TẢ:
1.GIỚI THIỆU SẢN PHẨM:
HPMC  là một cellulose ether non-ionic được sản xuất từ cellulose tự nhiên có trọng lượng phân tử cao qua một loạt những biến đổi hóa chất.
Nó có một số tính chất sau:
-Khả năng hòa tan trong nước tốt.
- Là loại non-ionic.
- Ổn định pH
- Hoạt tính bề mặt tốt
- Là chất làm đặc, kết dính, có khả năng tạo màng, bôi trơn, kháng rêu mốc…
Với những đặc tính trên, HPMC được sử dụng rộng rãi trong những ngành công nghiệp như: vật liệu xây dựng, sơn, nhựa tổng hợp, gốm sứ, thuốc, thực phẩm, dệt, giấy, nông nghiệp, mỹ phẩm và thuốc lá... làm chất tạo đặc, tạo gel, nhũ hóa, phân tán, ổn định, giữ nước và nâng cao khả năng phối trộn. Ngoài ra, nó còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nữa.
HPMC đặc biệt được ứng dụng trong việc sản xuất các vật liệu xây dựng như: bột trét, bột mattit chịu nước cho tường cả bên trong và bên ngoài, làm chất kết dính, bột trám, chất hoạt động bề mặt, sơn nước, tác nhân tự chảy tạo phẳng nhờ khả năng giữ nước co, hiệu quả phân tán tốt, kích thước hạt mịn, dễ phối trộn và pha loãng... HPMC là một chất phụ gia không thể thiếu cho xi măng và vật liệu xây dựng có nguồn gốc thạch cao.
Khi sử dụng HPMC, vật liệu xây dựng có thể đạt được những hiệu quả sau:
Khả năng giữ nước tăng lên có thể bảo vệ xi măng và thạch cao khắc phục được hiện tượng đông kết kém và nứt nẻ do quá trình khô nhanh, trộn nước không hiệu quả.
Tạo lớp vữa trét có độ dẻo tốt giúp quá trình sơn được tốt hơn và hiệu quả.
Tăng khả năng kết dính của vữa – ngăn ngừa tới mức tối ưu nhất hiện tượng chảy vữa.

2.ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:
Các thông số
Đơn vị
Mức chất lượng
Hàm lượng Methoxyl
%
22.0-32.0
Nhiệt độ tạo gel
0C
25-90
Độ ẩm
%
≤5.0
Ash
%
≤1.0
pH

4-8
Trạng thái

Dạng bột/ hạt nhỏ trắng ngà
Kích cỡ hạt
Mesh
100
Độ trong
%
≥ 80
Độ nhớt ( 2% dung dịch ở 20oC)
mPa.s
85.000- 130.000
Độ mịn
Mesh
80-120















3.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
3.1> Hòa tan trong nước HPMC:
Cho trực tiếp sản phẩm từ từ vào thùng chứa nước, sử dụng cánh khuấy nhằm tăng khả năng phân tán. Tiếp tục khuấy đến khi đạt được độ nhớt theo yêu cầu. pH của dung dịch được điều chỉnh ở mức 8-9 bằng cách sử dụng hỗn hợp muối amoni và soda.
!! chú ý không được cho bazo vào nước nhằm điều chỉnh pH trước vì như vậy sẽ phá hủy các liên kết trong sản phẩm kết quả là tạo ra đông vón.
3.2> Phối trộn dạng khô: Nhờ có độ mịn và khả năng đồng đều, HEMC có thể trộn chung với các nguyên liệu dạng bột khác dễ dàng với sự đồng đều cao nên hạn chế đến mức thấp nhất sự đông đặc cục bộ và vì thế, nó giúp nâng cao hiệu quả của hỗn hợp vật liệu được phối trộn.
3.3> Hòa tan trong dung môi hữu cơ: Nếu trong sản phẩm có sử dụng dung môi hữu cơ thì việc hòa tan HPMC cũng tương đối dễ dàng. Trước tiên sử dụng dung môi phối trộn, làm ẩm HPMC, sau đó dung nước nóng ( to >85oC) để hòa tan hỗn hợp, dung môi được dung là: Ethanol hay các dẫn xuất của nó.

4.ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN:
Trọng lượng tịnh , 25kg/ bao PP có lớp màng chống ẩm.
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát. Không để chung với các loại hóa chất khác.
Hạn dùng: 04 năm kể từ ngày sản xuất

POLYMER ANION

Khi cho polymer vào nước thải sẽ xảy ra các giai đoạn sau:
• Các hạt keo bị hấp phụ bởi polymer, không còn bền vững, gọi là quá trình keo tụ.
• Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm
to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.
Với ứng dụng của polymer, bùn sau xử lý đặc và ít hơn, có thể xử lý trực tiếp. Bên cạnh
đó sử dụng polymer còn làm thay đổi rất ít độ pH và tăng rất ít độ muối. Từ đó, cho thấy tính
chất đa dụng, tiện lợi của polymer trong xử lý nước thải.
Tuỳ vào lĩnh vực nước cần xử lý mà chúng ta sử dụng polymer anion và polymer
cation cũng khác nhau:
• Nước mặt: polymer tốt nhất là loại anion hay có rất ít cation, vì trong nước tồn tại
nhiều ion dương như ion Fe, Mn…
• Nước thải công nghiệp: để xử lý người ta thường dùng polymer anion kết hợp với chất
keo tụ vô cơ.
• Nước thải đô thị: sử dụng polymer keo tụ vô cơ kết hợp với chất kết bông anion.
• Làm khô bùn sau xử lý: bùn có đặc tính vô cơ cần chất kết bông anion, chất kết bông
cation phù hợp xử lý bùn hữu cơ.
Lượng polymer cần dùng khi xử lý nước rất nhỏ, chỉ cỡ phần nghìn. Nếu dùng quá nhiều
polymer thì nước sẽ trở nên rất nhớt, gây cản trở cho các công đoạn xử lý tiếp theo. Ngoài ra,
lượng dư polymer trong nước sẽ làm tăng COD. Do đó, khi áp dụng polymer nhất thiết phải thực
hiện các thử nghiệm thực tế để lựa chọn liều lượng thích hợp.
 

Sample text

Sample Text